Chưa có mục lục
Trong bối cảnh logistics Việt Nam tăng trưởng mạnh nhờ E-Commerce, đa dạng hóa chuỗi cung ứng và sự tham gia của các doanh nghiệp FDI, nhiều cá nhân, tổ chức dự định kinh doanh trong lĩnh vực này đặt câu hỏi: Có tồn tại “Giấy phép kinh doanh logistics” riêng biệt không? Doanh nghiệp FDI phải đáp ứng những điều kiện pháp lý nào trước khi vận hành kho bãi, vận tải hay dịch vụ thông quan?
Thực tế, pháp luật Việt Nam không tồn tại một giấy phép logistics duy nhất. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, nhưng phải tự chịu trách nhiệm đáp ứng điều kiện kinh doanh theo từng dịch vụ cụ thể.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Logistics.

Luật Thương mại 2005 (Điều 233: định nghĩa dịch vụ logistics; Điều 234: quy định điều kiện kinh doanh).
Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 (hiệu lực 20/02/2018, thay thế Nghị định 140/2007/NĐ-CP): văn bản cốt lõi, chưa được sửa đổi đến nay. Quy định rõ 17 nhóm dịch vụ, điều kiện kinh doanh và giới hạn trách nhiệm.
Luật Đầu tư 2020 (Phụ lục IV): logistics thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Quyết định 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025: định hướng cải cách thể chế, cắt giảm điều kiện kinh doanh, thúc đẩy logistics số và logistics xanh đến 2035.
Các văn bản chuyên ngành: Luật Hàng hải 2015, Luật Hàng không dân dụng 2006 (sửa đổi), Luật Hải quan 2014, Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định hoạt động vận tải đường bộ, Nghị định 110/2014/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa,...
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP: “Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.”
⇒ Điều này đồng nghĩa: không có “giấy phép logistics chung”, mà có giấy phép con hoặc một số các điều kiện cần đáp ứng theo quy định của luật chuyên ngành đối với từng loại dịch vụ.
Điều kiện chung:
Một số điều kiện riêng biệt theo từng nhóm dịch vụ quan trọng
Vận tải đường bộ: Phải có Giấy phép kinh doanh vận tải; 100% xe gắn thiết bị giám sát hành trình; 100% lái xe là công dân Việt Nam; bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc; thời gian lái xe không quá 4 giờ/lượt, 10 giờ/ngày.
Kho bãi: Giấy xác nhận đủ điều kiện về Phòng cháy chữa cháy; đánh giá tác động môi trường (nếu kho >5.000m²); nếu lưu trữ thực phẩm thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Đại lý hải quan: Người đại diện pháp luật hoặc nhân viên trực tiếp phải có Chứng chỉ hành nghề đại lý hải quan do Tổng cục Hải quan cấp (thi hàng năm, yêu cầu 2 năm kinh nghiệm).
Vận tải đa phương thức quốc tế: Phải có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc bảo lãnh ngân hàng tối thiểu 80.000 SDR (khoảng 2,7 tỷ VND).
Xếp dỡ container: Đáp ứng tiêu chuẩn an toàn lao động, thiết bị đạt chuẩn TCVN.
Chuyển phát nhanh: Đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông nếu sử dụng mạng bưu chính.

STT | Loại dịch vụ logistics | Hình thức đầu tư được phép | Tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài | Điều kiện / Hạn chế đặc thù |
1 | Vận tải biển quốc tế (trừ nội địa) | Vận tải biển quốc tế (trừ nội địa) | Vận tải biển quốc tế (trừ nội địa) | Vận tải biển quốc tế (trừ nội địa) |
| Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập DN hoặc góp vốn | Không quy định riêng | Theo quy định chung | ||
2 | Xếp dỡ container (hỗ trợ vận tải biển) | Thành lập DN hoặc góp vốn | ≤ 50% | Có thể giới hạn khu vực cung cấp dịch vụ Được thực hiện dưới hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) |
3 | Xếp dỡ container (mọi phương thức vận tải, trừ tại sân bay) | Thành lập DN hoặc góp vốn | ≤ 50% | Không áp dụng cho khu vực sân bay |
4 | Dịch vụ thông quan (hỗ trợ vận tải biển) | Thành lập DN hoặc góp vốn | Phải có vốn góp của nhà đầu tư trong nước | Được thực hiện dưới hình thức BCC |
5 | Các dịch vụ hỗ trợ khác (kiểm tra vận đơn, môi giới vận tải, kiểm định hàng hóa, lấy mẫu, cân đo, nhận và chấp nhận hàng, chuẩn bị chứng từ vận tải…) | Thành lập DN hoặc góp vốn | Phải có vốn góp của nhà đầu tư trong nước | Không cho phép 100% vốn nước ngoài |
6 | Vận tải đường thủy nội địa | Thành lập DN hoặc góp vốn | ≤ 49% | Theo quy định pháp luật chuyên ngành |
7 | Vận tải đường sắt | Thành lập DN hoặc góp vốn | ≤ 49% | Theo quy định pháp luật chuyên ngành |
8 | Vận tải đường bộ | BCC hoặc thành lập DN/góp vốn | ≤ 51% | 100% lái xe phải là công dân Việt Nam |
9 | Vận tải hàng không | Theo pháp luật hàng không | Theo Luật Hàng không | Áp dụng Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và văn bản liên quan |
10 | Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật | Thành lập DN | - Sau 3 năm: phải có vốn trong nước (đối với dịch vụ thực hiện thẩm quyền Chính phủ) - Sau 5 năm: không hạn chế vốn | - Không được kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải - Có thể bị hạn chế khu vực vì lý do an ninh quốc phòng |
1. Đăng ký đầu tư (đối với doanh nghiệp FDI): Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính → Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
2. Đăng ký doanh nghiệp: Nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin quốc gia → Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Giấy phép con: Xin theo từng dịch vụ (ví dụ: Giấy phép vận tải đường bộ tại Sở GTVT; Chứng chỉ đại lý hải quan tại Tổng cục Hải quan).
4. Hoàn tất sau cấp phép: Khắc dấu, mở tài khoản, kê khai thuế,...
Nếu doanh nghiệp của bạn đang chuẩn bị mở kho, mở tuyến vận tải hoặc mở rộng dịch vụ supply chain tại Việt Nam, hãy liên hệ DEDICA để được tư vấn chiến lược pháp lý toàn diện, bảo đảm hoạt động bền vững và tuân thủ pháp luật.
📞 Hotline: (+84) 39 969 0012 (Hỗ trợ qua WhatsApp, WeChat và Zalo)
🕒 Giờ làm việc: Thứ Hai – Thứ Sáu (8:30 – 18:00)
Liên hệ ngay để nhận tư vấn miễn phí lần đầu từ đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi!

Chọn nền tảng để xem thông tin chi tiết